Radix Platycodi Grandiflori

Cát Cánh - Rễ

Dược liệu Cát Cánh - Rễ từ Rễ của loài Platycodon grandiflorum thuộc Họ Campanulaceae.
Campanulaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cát cánh (Rễ) (Radix Platycodi grandiflori) là rễ để nguyên hoặc đã cạo vỏ ngoài, phơi hoặc sấy khô của cây Cát cánh [Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC.], họ Hoa chuông (Campanulaceae). Cát cánh là loài cây của miền ôn đới (Nhật Bản, Trung Quốc, Triều Tiên), được di thực vào Việt Nam và trồng ở các tỉnh miền Bắc. Rễ cát cánh có tính khổ, tân, hơi ôn, vào kinh phế. Dược liệu dùng trị ho đờm nhiều, ngực tức, họng đau, tiếng khàn, áp xe phổi, tiêu mủ, mụn nhọt. Về thành phần hóa học, rễ cát cánh có chứa nhóm saponin triterpenoid chia thành 3 nhóm acid platycodic, acid platycogenic và acid polygalacic; ngoài ra còn có flavonoid và một số thành phần khác như: các acid phenol, polyacetylen, sterol, acid béo (acid linoleic) và Amino acid.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Cát Cánh - Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: 桔梗 (Jie Geng)
  • Dược liệu tiếng Anh: Platycodon Grandiflorum
  • Dược liệu latin thông dụng: Radix Platycodi Grandiflori
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Herba Gynostemmae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Radix Platycodi
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: Radix Platycodi grandiflori
  • Bộ phận dùng: Rễ (Radix)

Theo dược điển Việt nam V: Rễ hình trụ thuôn dần về phía dưới hoặc có dạng hình trụ nhỏ và dài, hơi vặn xoăn lại, đôi khi phân nhánh, dài 7 cm đến 20 cm, đường kính 0,7 cm đến 2 cm. Phần đỉnh rễ còn sót lại một đoạn ngắn của thân rễ mang nhiều sẹo nhỏ là vết tích của gốc thân. Mặt ngoài màu vàng nhạt hay vàng nâu nhạt, có nhiều rãnh nhăn nheo theo chiều dọc và những nếp nhăn ngang. Thể chất giòn, mặt bẻ không phẳng. Mặt cắt ngang có phần vỏ màu trắng hoặc hơi vàng, phần gỗ màu trắng ngà hoặc nâu nhạt; tầng phát sinh libe- gỗ thành vòng rõ, màu nâu, nâu nhạt. Không mùi hoặc có mùi đường cháy nhẹ, vị ngọt sau hơi đắng. Dược liệu thái lát: Các phiến mỏng, hình tròn hoặc không đều, thường có vỏ còn sót lại. Mặt cắt có phần ngoài màu trắng nhạt, tương đối hẹp, hình thành tầng vân vỏng màu nâu nhạt. Phần gỗ rộng có nhiều khe nứt. Chất giòn, dễ bẻ gãy, mùi thơm nhẹ, vị ngọt, sau đấng. Khi dùng chích gừng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thu hoạch vào mùa thu đông hoặc mùa xuân. Đào lấy rễ, cắt bỏ đầu rễ và rễ con, rửa sạch, để ráo nước hoặc ủ khoảng 12 h, thái lát mỏng phơi hay sấy khô.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Cát Cánh - Rễ từ bộ phận Rễ từ loài Platycodon grandiflorum.

Mô tả thực vật: Cát cánh là một loại cỏ nhỏ, mọc lâu năm. Thân cao chừng 60cm - 90cm. Lá gần như không có cuống; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 lá. Phiến lá hình trứng, mép có răng cưa to. Lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le, dài từ 3-6cm, rộng 1-2,5cm. Hoa mọc đơn độc hoặc thành bông thưa. Đài màu xanh, hình chuông rộng, dài 1cm, mép có 5 răng; tràng hoa hình chuông, màu lam tím hay màu trắng, đường kính 3-5cm. Quả hình trứng ngược. Mùa hoa tháng 5-8, mùa quả tháng 7-9.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Platycodon grandiflorum được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Platycodon grandiflorus

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Asterales

Family: Campanulaceae

Genus: Platycodon

Species: Platycodon grandiflorus

Phân bố trên thế giới: Germany, nan, Switzerland, Korea, Republic of, Netherlands, Belgium, Hungary, Spain, Sweden, Hong Kong, Japan, Russian Federation, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, United States of America, China, Italy, Canada, Denmark, Austria, Luxembourg

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: - Saponin triterpenoid: chia thành 3 nhóm acid platycodic, acid platycogenic và acid polygalacic. - Flavonoid: platyconin, apigenin, luteolin, platycosid… - Ngoài ra còn các thành phần khác như: các acid phenol, polyacetylen, sterol, acid béo (acid linoleic) và Amino acid (2) Tên hoạt chất là biomaker: - Dược điển Việt Nam: Platycodin D - Dược điển Trung Quốc: Platycodin D

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Platycodon grandiflorum đã phân lập và xác định được 145 hoạt chất thuộc về các nhóm Flavonoids, Steroids and steroid derivatives, Carboxylic acids and derivatives, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Fatty Acyls, Phenols, Prenol lipids trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 40
Carboxylic acids and derivatives 154
Fatty Acyls 980
Flavonoids 1342
Organooxygen compounds 334
Phenols 172
Prenol lipids 19386
Steroids and steroid derivatives 467

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Màu vàng xám tới màu nâu xám. Soi kính hiển vi thấy: Các tế bào bần hình đa giác, thành dày, màu nâu nhạt. Mảnh của đám ống nhựa chứa các hạt màu vàng hoặc nâu vàng. Tinh thể inulin hình gần tròn hoặc hình quạt rải rác trong mô mềm hoặc tụ thành đám. Mảnh mạch vạch, mạch mạng.

No matching items

Vi phẫu

Ở rễ không cạo vở, lớp bần gồm nhiều hàng tế bào. Mô mềm vở hẹp gồm những tế bào to nhở không đều, xếp lộn xộn, có những khuyết (khe) nằm rải rác. Các ống nhựa tụ thành đám rải rác trong libe, chứa các hạt màu nâu vàng. Libe xếp thành tia, thỉnh thoảng có những vùng đậm lên đều đặn giong như libe kết tầng. Tầng phát sinh libe-gỗ tạo thành vòng liên tục. Mạch gỗ nằm rải rác hay tụ thành đám, xếp thành những dải xuyên tâm nằm trong mô mềm gỗ không hóa gỗ. Trong cùng là mô mềm ruột gồm những tế bào gần tròn. nn

No matching items

Định tính

Soi lát cắt dược liệu dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm, phần vỏ phát quang sáng trẳng hơi vàng, phần lõi không phát quang. Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml ethanoỉ 70 % (TT), đun cách thủy trong 5 min, lọc, cô dịch lọc còn khoảng 5 ml (dung dịch A). Nhỏ vài giọt dung dịch A lên giấy lọc, nhỏ tiếp một giọt dung dịch natri hydroxyd 5 % (TT), sấy nhẹ cho khô, che nửa vết dung dịch A bằng miếng kim loại mỏng và soi dưới ánh sáng tử ngoại có bước sóng 366 nm trong vài phút, lấy miếng kim loại ra, phần không bị che có phát quang sáng hơn. Tiếp tục chiếu tia tử ngoại, phần bị che sẽ sáng dần lên như phần kia. Lấy 2 ml dung dịch A pha loãng thành 10 ml bằng nước, lắc mạnh trong 15s, có bọt bền trong 30 min. c . Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 10 ml nước, đun cách thủy trong 15 min, lọc. Lấy 5 ml dịch lọc, thêm 2 ml acid hycirocloric (TT) và vài tinh thể resorcin (TT), đun cách thủy vài min, xuất hiện tủa màu đỏ sẫm. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5,4). Bản mỏng: Silica gel G, Dung môi khai triển: Cloroform – ether (1 : 1). Dung dịch thử: Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 20 ml hỗn hợp dung dịch acid sulfuric 7 % trong ethanol – nước (1 : 3), đun hồi lưu trong cách thủy 3 h, để nguội. Lọc, lắc dịch lọc với cloroform (TT) 2 lần, mỗi lần 20 ml. Gộp các dịch chiết cloroform và rửa 2 lần bằng nước, mỗi lần 30 ml, bỏ dịch rửa. Thêm natri suựưt khan (TT) vào dịch cloroform để loại nước còn sót lại, lọc. Bay hơi dịch lọc đến khô, hòa tan cắn trong 1 ml methanol (TT) được dung dịch chấm sắc ký. Đun % dịch đối chiếu: Lấy 1 g bột Cát cánh (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 μl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô trong không khí, phun dung dịch acid sulfuric 10% trong ethanol (TT), sấy ở 105 °c đến khi các vết hiện rõ. Quan sát bản mỏng dưới ánh sáng thường hoặc dưới ánh sáng tử ngoại ờ bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thừ phải có các vết cùng giá trị Rf và màu sắc với các vết thu được trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Áp dụng một trong hai phương pháp sau đây: Cân chính xác khoảng 4 g bột dược liệu (qua rây số 355), cho vào dụng cụ Soxhlet, thêm 25 ml methanol (TT), ngâm qua đêm. Thêm 2 5 ml ethanol (TT) nữa rồi chiết trong 6 h. Để yên trong 1 h. Lọc, bốc hơi dịch lọc trên cách thủy còn khoảng 15 ml đến 20 ml. Để nguội, rồi cho dịch chiết methanol vào 50 ml ether (TT), khuấy đều và để lắng. Loại bỏ dung dịch phía trên và hòa tan cắn bằng cách đun nóng trên cách thủy với 20 ml, 10 ml và 5 ml methanol (TT), để nguội và lọc, gộp các dịch lọc methanol, cô trộn cách thủy còn 15 ml đến 20 ml, để nguội. Thêm 50 ml ether (TT), xử lý và hòa tan cắn với methanol (TT) tương tự như trên, lọc. Gộp tất cả các dung dịch methanol đã thu được vào một cốc đã cân bì. Bốc hơi dịch này trên cách thuỷ tới cắn, sấy khô ở 105 ◦C tới khối lượng không đổi, cân. Tính hàm lượng phần trăm của saponin trong dược liệu. Hàm lượng saponin toàn phần không được ít hơn 5,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Phương pháp sắc ký lỏng (Phụ lục 5.3). Pha động: Acetonitril – nước (25 : 75 ). Dung dịch chuẩn: Hòa tan platycodin D chuẩn trong methanol (TT) để được dung dịch có nồng độ chính xác khoảng 0,5 mg/ml. Dung dịch thử: Cân chính xác khoảng 2 g bột dược liệu (qua rây số 180) vào một bình nón nút mài, thêm chính xác 50 ml methanol 50 % (TT) và cân. Lắc siêu âm trong 30 min, để nguội và cân lại. Bo sung methanol 50 % (TT) để được khối lượng ban đầu, lắc đều, lọc. Hút chính xác 25 ml dịch lọc, cô trên cách thủy đến cắn, hòa tan cắn trong 20 ml nước bằng cách làm ấm, lắc dung dịch thu được với n-butanol bão hòa nước (TT) 3 lần, mỗi lần 20 ml, gộp các dịch chiết n-butanol, rửa bằng 50 ml ammoniac (TT). Bỏ dịch amoniac, rửa lại bằng 50 ml nước bão hòa n-butanol (TT), loại bỏ nước rửa và bay hơi dịch chiết n-butanol đến cắn khô. Hòa tan cắn thu được trong 3 ml methanol (TT), trộn dung dịch thu được với 0,5 g silica gel (TT) và bốc hơi hỗn hợp trên cách thủy đến khô, chuyển hỗn hợp vào cột (đường kính trong 2 cm, đã nhồi sẵn 10 g silica gel (TT) có hạt từ 100 mesh đến 120 mesh) bằng hỗn hợp dung môi gồm cloroform- methanol (9 : 1). Rửa giải bằng 50 ml hỗn hợp dung môi gồm cloroform methanol (9 : 1), bỏ dịch rửa giải, rửa giải tiếp bằng hỗn hợp dung môi gồm cloroform- methanol – nước (60 : 20 : 1) hai lần, mỗi lần 100 ml. Gộp dịch rửa giải, cô trên cách thủy đến cắn. Dùng methanol (TT) để hòa tan và chuyển toàn bộ cắn vào bình định mức 5 mí, thêm methanol (TT) vừa đủ đến vạch, lắc đều, lọc qua màng lọc 0,45 μm. Điều kiện sắc ký: Cột kích thước (25 cm X 4,6 mm), được nhồi pha tĩnh C (5 μm). Detector tán xạ ánh sáng bay hơi. Tốc độ dòng: 1 ml/min. Thể tích tiêm: 10 pl. Cách tiến hành: Tiến hành sắc ký dung dịch chuẩn với và tính số đĩa lý thuyết của cột. số đĩa lý thuyết của cột tính theo pic platycodin D phải không dưới 5000. Tiến hành sắc ký lần lượt với dung dịch chuẩn và dung dịch thử. Tính hàm lượng platycodin D trong dược liệu dựa vào diện tích pic thu được trộn sắc ký đồ của dung dịch thử, dung dịch chuẩn, hàm lượng C57H9,0 -> S của platycođin D chuẩn. Dược liệu phải chứa không dưới 0,10 % platycodin D (C57H92O28), tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 14,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 5 h).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

Cát cánh

Tên vị thuốc: Cát cánh

Tính: Ôn

Vị: Khổ, tân

Quy kinh: phế

Công năng chủ trị: Ôn hóa hàn đàm, trừ mủ, lợi hầu họng.Chủ trị: Ho đờm nhiều, ngực tức, họng đau, tiếng khàn, áp xe phổi, tiêu mủ, mụn nhọt.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items